Trang này gom ý chính của 38 bài vào một chỗ để bạn ôn trước khi thi. Mỗi ý chỉ nói ngắn; muốn hiểu vì sao thì mở bài tương ứng (số bài ghi trong ngoặc).
Đề thi gồm những gì
| Mục | Chi tiết |
|---|
| Số câu | 63, một đáp án hoặc nhiều đáp án (câu nào cũng ghi rõ chọn mấy) |
| Thời gian | 120 phút |
| Cấu trúc | Mỗi câu là một tình huống riêng, không chia theo kịch bản như CCAR-F |
| Điểm đậu | 720 trên thang 100–1.000 |
| Lệ phí, hiệu lực | $175; chứng chỉ có hiệu lực 12 tháng |
| Kết quả | Đạt hay không, điểm quy đổi, và tỉ lệ đúng theo từng domain |
| Domain | Tỉ trọng |
|---|
| 1. Solution Design & Architecture | 17% |
| 2. Claude Models, Prompting & Context Engineering | 13% |
| 3. Integration | 19% |
| 4. Evaluation, Testing & Optimization | 16% |
| 5. Governance, Safety & Risk Management | 14% |
| 6. Stakeholder Communication & Lifecycle Management | 14% |
| 7. Developer Productivity & Operational Enablement | 7% |
Đề nghĩ thế nào
Ba câu hỏi mẫu Anthropic công bố và các câu luyện thi cho thấy vài quy tắc lặp lại. Khi phân vân giữa các đáp án, thử áp các quy tắc này:
- Bỏ khả năng không cần, đừng chỉ canh chừng nó. Agent có tool vượt việc thì bỏ hẳn tool đó; thêm log hay bước xác nhận chỉ là biện pháp bù (3.1).
- Giải đúng mọi mục tiêu đề nêu mà không hy sinh thứ phải giữ. Phần tĩnh lặp lại, cần giảm cả độ trễ lẫn chi phí: xếp phần tĩnh lên đầu và bật prompt caching. Cắt tài liệu hay đổi sang model nhỏ nhất làm mất chất lượng (2.5, 4.5).
- Tìm thứ vừa thay đổi. RAG trả lời tự tin mà sai ngay sau khi làm mới tài liệu, model và độ trễ không đổi: xem khâu truy xuất và đánh chỉ mục trước (3.5, 4.4).
- Ràng buộc cứng xét trước. SLA, yêu cầu bảo mật, pháp lý loại phương án trước khi cân chi phí hay chất lượng (1.1, 1.6).
- Câu hỏi "trước khi X" thì chọn bước chuẩn bị. Loại những bước cần kết quả của X mới làm được (2.1, 4.2, 4.3, 4.6, 5.3, 6.4, 7.1).
- Số đo thắng cảm nhận. Đánh giá trên dữ liệu thật, đưa p50 và p95 so với SLA; không chọn theo kinh nghiệm dự án cũ hay bảng xếp hạng (2.1, 6.2, 6.3).
- Chọn bộ đủ mảnh. Đáp án sai thường là một bộ thiếu một mảnh: SLA thiếu khoảng thời gian, runbook thiếu cách quay lại, gói bàn giao thiếu hợp đồng thành phần (6.3, 6.4).
- Loại đáp án cực đoan. Tắt hết, dừng mọi việc, cấp quyền không giới hạn, cài lại hệ điều hành, đổi sang model khác mà không đánh giá (3.1, 6.3, 7.3).
- Người giữ quyết định ở chỗ rủi ro cao. Không bỏ review vì code do AI viết; AI đăng nhận xét, người approve (5.3, 7.2).
Domain 1: Solution Design & Architecture
- Viết vấn đề thành con số và chia thành từng việc: Claude làm phần cần hiểu ngôn ngữ, code làm phần tính toán (1.1).
- Đi theo đường dữ liệu: kiểm quyền trước khi truy xuất, hàng đợi bất đồng bộ cho lưu lượng dồn, luật bắt buộc đặt trong code hay hook, chỗ người sửa trở thành ca test (1.2).
- Bắt đầu từ augmented LLM (model kèm truy xuất, tool, ví dụ). Bước biết trước thì workflow, không đoán trước được thì agent (1.3).
- Bắt đầu bằng một agent; chỉ tách khi context bị nhiễu, việc song song được, hoặc cần chuyên môn hoá. Chia theo ranh giới context, không theo vai trò (1.4).
- Pipeline chia ba lớp: tiền xử lý (nhận chữ trong ảnh, che dữ liệu cá nhân), model, hậu xử lý (kiểm schema, lưu) (1.5).
| Trụ cột giá trị | Nghĩa là |
|---|
| Efficiency | Từng việc nhanh hơn với cùng nguồn lực (1.6) |
| Productivity | Tổng kết quả nhiều hơn (1.6) |
| Transformation | Cách làm việc đổi hình dạng (1.6) |
| Solution cost | Tổng chi phí của giải pháp (1.6) |
| Performance SLA | Cam kết hiệu năng có giữ được không; ràng buộc cứng (1.6) |
- Một lần gọi có truy xuất và tool đã giải được?Augmented LLM
- Các bước biết trước, cố định?Workflow viết sẵn trong code
- Việc rộng, nhiều hướng độc lập, vượt một context?Nhiều agent chạy song song
- Còn lạiKhông đoán trước cần những bước nào: một agent
Domain 2: Claude Models, Prompting & Context Engineering
- Đặt mức chất lượng, độ trễ, khối lượng trước; thử trên dữ liệu thật; so bằng chi phí trên mỗi việc xong; chỉnh effort trước khi đổi model (2.1).
- Vai trò và luật ở system prompt, dữ liệu lần này ở lượt user, nội dung không tin cậy chỉ ở kết quả tool. Luật bắt buộc chặn bằng quyền và code (2.2).
- Bắt đầu bằng chỉ dẫn rõ (zero-shot); định dạng còn lệch thì thêm vài ví dụ đa dạng (few-shot); suy luận nhiều bước thì dùng thinking. Đo lại khi đổi model (2.3).
- Mọi thứ đều tính vào context, kể cả phần đã cache. Đếm token trước khi gửi, đọc
usage sau (2.4). - Phần lặp lại thì cache, xếp prompt từ ổn định tới hay đổi. Quy trình dùng chung thì đóng gói thành Skill có chủ sở hữu (2.5).
| Model | Hợp với |
|---|
| Haiku 5.5 | Khối lượng lớn, nhạy độ trễ: phân loại, trích xuất, định tuyến (2.1) |
| Sonnet 5.5 | Cân bằng tốc độ và trí tuệ, việc hằng ngày có người chờ (2.1) |
| Opus 5.5 | Điểm bắt đầu cho đa số việc, agent dài, công việc tri thức (2.1) |
| Fable 5.1 | Suy luận khó; khi Opus 5.5 ở effort cao vẫn chưa đạt (2.1) |
- Khối lượng lớn, nhãn rõ, cần trả lời ngay?Thử Haiku 5.5
- Việc hằng ngày cần cân tốc độ và chất lượng?Thử Sonnet 5.5
- Opus 5.5 ở effort cao nhất vẫn chưa đạt?Thử Fable 5.1
- Còn lạiChưa chắc: Opus 5.5, có bộ test rồi mới hạ effort hoặc đổi model rẻ hơn
Domain 3: Integration
- Mỗi tool ứng với một nhiệm vụ đã định nghĩa; tool vượt phạm vi thì bỏ, tool trùng thì gộp (3.1).
- Mỗi lời gọi mang danh tính người khởi tạo và được ghi log: token OAuth theo từng người, không dùng chung key, không chuyển tiếp token (3.2).
- Biết khách cảm nhận loại độ trễ nào; cache và cắt phần thừa trước khi hạ năng lực (3.3).
- Agent cần trace dạng cây; ghi phiên bản model và mã liên kết ở mọi bước (3.4).
- Kho nhỏ thì đưa cả vào prompt có cache; kho lớn thì chia chunk theo hình dạng tài liệu, thêm ngữ cảnh cho từng chunk, đánh chỉ mục bằng cả embedding và BM25 (3.5).
- Ít tool, tool nào cũng dùng thì nạp hết và cache; hàng chục tool, mỗi lần dùng vài cái thì tool search (3.8).
| Dữ liệu và câu hỏi | Cách truy xuất |
|---|
| Ý được diễn đạt khác nhau, văn bản tự do | Embedding (3.6) |
| Mã định danh, từ hiếm | Từ khoá, BM25 (3.6) |
| Lọc, tổng hợp trên bảng | Truy vấn có cấu trúc (3.6) |
| Trộn lẫn | Hybrid (3.6) |
- Một lời gọi đơn giản tới API có sẵn?Gọi thẳng API với credential đúng phạm vi
- Cần dùng lại ở nhiều client AI?Dựng MCP server
- Việc cần phán đoán của một bên chuyên trách?Giao cho agent khác
- Còn lạiKiến thức thủ tục, không cần hệ thống sống: đóng gói thành Skill
Domain 4: Evaluation, Testing & Optimization
- Mỗi ràng buộc có một chỉ số đo thẳng nó và một ngưỡng: chi phí trên việc xong, độ trễ theo phân vị, an toàn và bảo mật thành tỉ lệ (4.1).
- Bộ đánh giá phủ ca đại diện, ca biên, ca tấn công; chạy lặp lại; phối hợp hồi quy, tấn công, tích hợp (4.2).
- A/B test: chốt giả thuyết, chỉ số chính, hiệu ứng tối thiểu và cỡ mẫu trước khi chạy; đổi một biến (4.3).
- Chẩn đoán: hỏi cái gì đã đổi, so với bản tốt gần nhất, chạy lại yêu cầu cũ, thử trên model trước (4.4).
- Giám sát: chốt chỉ số, lát cắt, SLO và error budget trước khi gắn đo (4.6).
| Cách chấm | Khi nào |
|---|
| Code | Đáp án kiểm được bằng luật: nhanh, tin cậy nhất (4.2) |
| LLM có rubric | Cần sắc thái; kiểm độ tin cậy trước khi dùng rộng (4.2) |
| Người | Hiệu chỉnh bộ chấm LLM; chậm và đắt (4.2) |
- Chưa đo chi phí trên mỗi việc xong và tỉ lệ đọc cache?Đo trước
- Phần lặp lại chưa cache, có việc không ai chờ?Bật caching, đưa việc đó vào batch
- Vẫn vượt ngân sách?Hạ effort, rồi mới đổi model rẻ hơn, đo lại chất lượng
- Còn lạiĐặt trần chi tiêu và theo dõi
Domain 5: Governance, Safety & Risk Management
- Guardrail nhiều lớp: prompt, sàng lọc đầu vào, kiểm đầu ra, quyền tool áp trước khi chạy, bộ test tấn công đo lại mỗi lần đổi model (5.1).
- Kiểu hỏng riêng của LLM: bịa, từ chối nhầm, làm theo nội dung đọc được, trôi trong hội thoại dài (5.2).
- Người duyệt ở điểm ảnh hưởng lớn hoặc khó đảo ngược; phần còn lại lấy mẫu; tiêu chí chuyển người kiểm được (5.3).
- Thiên lệch phải đo; người chịu trách nhiệm quyết định lớn; người dùng phải biết AI đã được dùng (5.5).
| Quy định | Nhớ |
|---|
| HIPAA | BAA cộng cấu hình HIPAA cho organization; chặn tính năng không đủ điều kiện (5.4) |
| ZDR | Không lưu prompt và câu trả lời; không chặn tính năng, chỉ không áp cho tính năng ngoài danh sách (5.4) |
| GDPR | DPA đã ký, cấu hình lưu giữ, che dữ liệu cá nhân không cần, quy trình quyền chủ thể dữ liệu (5.4) |
| FedRAMP | Kiểm chứng nhận của nhà cung cấp cloud nơi chạy Claude (5.4) |
- Đã biết quy định nào áp dụng theo loại dữ liệu, khu vực, người dùng?Xác định phạm vi trước
- Đã biết nhà cung cấp có công cụ tuân thủ nào, cái nào đã bật?Kiểm kê
- Kiểm soát hiện có còn thiếu so với yêu cầu?Tìm khoảng trống
- Còn lạiLên kế hoạch khắc phục, ghi lại rủi ro còn lại
Domain 6: Stakeholder Communication & Lifecycle Management
- Yêu cầu mơ hồ thì khảo sát trước; viết nhiều tiêu chí đo được kèm ngưỡng thất bại; viết bài kiểm nghiệm thu trước khi có code (6.1).
- Trình bày cho người nghe hỗn hợp: quyết định, kết quả kinh doanh, đánh đổi trước; phần riêng cho từng người sau. Ghi phương án đã cân nhắc kèm tiêu chí, người phụ trách và nhịp xem lại (6.2).
- SLA có chỉ số, ngưỡng, khoảng thời gian, việc khi vi phạm. Rate limit là mức tối đa, không phải bảo đảm. Các bên lo thì đưa p50, p95 rồi cùng sửa SLA; yêu cầu phát sinh thì đưa lựa chọn (6.3).
- Tài liệu: xác định người đọc và lập khung trước; ADR có bối cảnh, phương án, hệ quả; runbook có báo động, kiểm tra, chuyển lên, quay lại (6.4).
- Mang bộ đánh giá đi suốt vòng đời; quay lại thiết kế khi phải đổi trách nhiệm thành phần hay hợp đồng cốt lõi (6.5).
| Người nghe | Cần thấy |
|---|
| Người tài trợ dự án | Quyết định, kết quả kinh doanh, đánh đổi (6.2) |
| Tài chính | Chi phí trên mỗi việc xong, trần chi tiêu (6.2) |
| Bảo mật, tuân thủ | Threat model, control mappings, tiêu chí chấp nhận rủi ro còn lại, truy vết (6.2) |
| Đội kỹ thuật | Lý do kỹ thuật, phương án thay thế, việc phải làm khi triển khai (6.2) |
| Đội triển khai nhận bàn giao | Tổng quan, ADR, hợp đồng thành phần, bộ đánh giá, runbook, giới hạn đã biết (6.4) |
- Yêu cầu mới buộc đổi trách nhiệm thành phần hay hợp đồng cốt lõi?Quay lại thiết kế
- Có thay đổi trong một thành phần hay một cấu hình đáng làm?Sửa trong vòng cải tiến, đo bằng bộ đánh giá
- Model đang dùng sắp bị ngừng?Chạy bộ đánh giá với model thay thế, chuyển trước ngày ngừng
- Còn lạiGiữ nguyên, tiếp tục giám sát
Domain 7: Developer Productivity & Operational Enablement
- Thứ tự ưu tiên cấu hình Claude Code: managed > dòng lệnh > local > project > user. Mảng luật quyền được gộp; deny luôn thắng (7.1).
- Luật quyền viết hẹp đúng việc, kèm deny cho thao tác nhạy cảm.
CLAUDE.md là hướng dẫn, không phải cơ chế ép buộc (7.1). - Trước khi chạy thử: vẽ bước nào AI làm, bước nào người quyết, và chuẩn bị cấu hình project. Đưa AI vào chỗ người ta đang làm việc; giữ review cho code do AI viết (7.2).
- Việc chuyên biệt lặp lại thì subagent; việc luôn phải xảy ra thì hook; vào CI thì người vẫn approve; cơ sở dữ liệu production thì chỉ đọc là mặc định (7.2).
- Gỡ lỗi bắt đầu từ
/context, /permissions, /mcp, /status; MCP hỏng có ba trạng thái: chờ duyệt, không khởi động, kết nối mà 0 tool (7.3).
| Đặt ở đâu | Khi nào |
|---|
| Managed settings | Thiết lập bảo mật không ai được tắt (7.1) |
.claude/settings.json, .mcp.json trong repo | Luật quyền, MCP server dùng chung của nhóm (7.1) |
.claude/settings.local.json | Thiết lập riêng một người trong một repo (7.1) |
~/.claude/settings.json | Sở thích cá nhân ở mọi repo (7.1) |
CLAUDE.md của repo | Quy ước, kiến trúc mà phiên nào cũng cần (7.1, 7.2) |
- Lỗi biến mất trong claude --safe-mode?Kiểm từng thứ đã tắt: CLAUDE.md, hook, MCP, skill
- Lỗi biến mất với cấu hình sạch?Chép dần cấu hình cũ vào cho tới khi lỗi quay lại
- Vẫn lỗi với cấu hình sạch?Xem /status, biến môi trường
- Còn lạiGhi lại ca tái hiện tối giản rồi mới báo hỗ trợ
Tên trong đề và tên hiện nay
Đề thi được soạn từ tháng 07/2026, nên vài chỗ đã khác docs hiện nay. Khi luyện và khi thi, chọn theo cách đề chấm; khi làm thật, theo docs.
| Trong đề | Hiện nay |
|---|
| Triển khai HIPAA đúng là Enterprise, BAA, ZDR và audit log | HIPAA readiness là BAA cộng cấu hình HIPAA cho organization; ZDR là thoả thuận riêng, không bắt buộc. Đề chấm phương án đầy đủ nhất (5.4) |
| FedRAMP như một yêu cầu Claude đáp ứng | Trang chứng nhận của Anthropic không liệt kê FedRAMP; kiểm FedRAMP của nhà cung cấp cloud (5.4) |
| Giao thức agent-to-agent | Docs Anthropic không định nghĩa giao thức riêng; giao việc cho agent khác thường là subagent hoặc Managed Agents (3.7) |
| Claude Code chưa bật Tool Search nên nạp hết định nghĩa tool MCP | Claude Code bật tool search mặc định; tắt khi ENABLE_TOOL_SEARCH=false hay vài cấu hình khác (7.3) |